Axit Nitric (HNO3) 68%

Công thức hóa học: HNO3

Tên hóa học: Axit Nitri, Nitric Acid

Xuất xứ: Hàn Quốc, Việt Nam

Nồng độ: 58-60%, 68%

Quy cách đóng gói và vận chuyển: Can/phuy/tank/xe téc

*Công dụng*

Axit HNO3 được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluan và các RDX cũng như phân bón.

Axit HNO3 cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua.

Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, axit nitric (với nồng độ từ 0,5% đến 2,0%) được sử dụng như một hợp chất nền để xác định dấu vế kim loại trong các dung dịch. Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit nitric cực tinh khiết vì một số lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

HNO3 còn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng với phần lớn im loại và trong các tổng hợp chất hữu cơ. Khi kết hợp với axit clohydric, nó tạo thành nước cường toan, một trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim.

Ngoài ra axit nitric còn được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine.

*Tính chất vật lý*

Tinh khiết không màu sắc còn nếu để lâu sẽ có màu hơi vàng do sự tích tụ của các oxit nito. Nếu một dung dịch có hơn 86% HNO3, nó được gọi là axit nitric bốc khói. Axit nitric bốc khói có đặc trưng nitric acid bốc khói trắng và nitric acid bốc khói đỏ, tùy thuộc vào số lượng dioxit nito hiện diện.

HNO3 khan tinh khiết (100%) là một chất lỏng với tỷ trọng khoảng 1522 kg/m3 đông đặc ở nhiệt độ -42 độ C tạo thành các tinh thể trắng, sôi ở nhiệt độ 83 độ C. Điều này có nghĩa axit nitric khan nên được cất chứa ở nhiệt độ dưới 0 độ C để tránh bị phân hủy. Chất nito dioxit (NO2) vẫn hòa tan trong Axit HNO3 tạo cho nó có màu vàng, hoặc đỏ ở nhiệt độ cao hơn. Trong khi axit tinh khiết có xu hướng bốc kois trắng khi để ra không khí, axit với dioxit nito bốc khói hơi có màu nâu hơi đỏ cho nên mới có tên axit bốc khói trắng và axit bốc khói đỏ như nêu trên.

Axit nitric có thể pha trộn với nước với bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một azeotrope một nồng độ 68% HNO3 và có nhiệt độ sôi ở 120,5 độ C tại áp suất 1 atm. Có hai chất hydrat được biết đến; monohydrat (HNO3.H20) và trihydrat (HNO3.3H2O)

Oxit nito (NOx) tan được trong axit nitric và đặc điểm này ảnh hưởng ít nhiều đến tất cả đặc trưng lý tính phụ thuộc vào nồng độ của các oxit này, chủ yếu bao gồm áp suất hơi trên chất lỏng và nhiệt độ sôi cũng như màu sắc được đề cập ở trên. Axit nitric bị phân hủy khi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng với nồng độ tăng lên mà điều này có thể làm tăng lên sự biến đổi tương đối áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng do các oxit nito tạo ra một phần hoặc toàn bộ trong axit.

*Tính chất hóa học*

Là một axit điển hình, axit nitric phản ứng với chất kiềm, oxit bazo và cacbonat để tạo thành các muối, trong số đó quan trọng nhất là muối amoni nitrat. Do tính chất oxi hóa của nó, axit nitric (ngoại trừ một số ngoại lệ) không giải phóng hidro khi phản ứng với kim loại và tạo ra các muối thường có trạng thái oxi hóa cao hơn. Vì lý do này, tình trạng ăn mòm nặng có thể xảy ra và cần phải bảo vệ thích hợp bằng cách sử dụng các kim loại hoặc hợp kim chống ăn mòm khi chứa axit này.

Chi tiết báo giá xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MINH THUẬN PHÁT

VP: P.12A18 tòa nhà HH1A Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội

ĐT: 04 6 663 2624 / 0978.988.226 / 0987.030.345

Mail: minhthuanphatcompany@gmail.com

Website: hoachatmtp.com